nhiễm xạ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Bị các tia phóng xạ xâm nhập vào cơ thể: Chỉ trạng thái một sinh vật sống (thường con người) bị tiếp xúc hấp thụ các tia phóng xạ từ một nguồn phóng xạ, dẫn đến ảnh hưởng vật trực tiếp lên các tế bào cơ thể.
  2. Danh từ:

    • Tình trạng bị các tia phóng xạ xâm nhập: Dùng để chỉ hiện tượng, hậu quả hoặc chẩn đoán về việc cơ thể đã bị ảnh hưởng bởi phóng xạ.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Các công nhân cứu hộ nguy cơ cao bị nhiễm xạ khi vào khu vực nhà máy hạt nhân.
    • Bệnh nhân có thể nhiễm xạ nếu liệu pháp xạ trị không được kiểm soát chính xác.
  • Danh từ:

    • Các triệu chứng của nhiễm xạ cấp tính bao gồm buồn nôn, rụng tóc suy tủy xương.
    • Việc chẩn đoán nhiễm xạ được thực hiện thông qua đo lượng phóng xạ trong cơ thể.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhiễm xạ môi trường": chỉ hiện tượng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) bị ô nhiễm bởi chất phóng xạ, từ đó có thể gián tiếp gây nhiễm xạ cho sinh vật.

    • Sự cố rỉ phản ứng dẫn đến nhiễm xạ môi trường nghiêm trọng tại khu vực lân cận.
  • "liều nhiễm xạ": thuật ngữ chỉ tổng lượng phóng xạ một cá thể đã hấp thụ.

    • Liều nhiễm xạ của nạn nhân vượt quá ngưỡng an toàn cho phép.
Biến thể từ liên quan
  • Nhiễm phóng xạ: Cách nói khác, đồng nghĩa với nhiễm xạ, nhấn mạnh vào việc nhiễm các chất/năng lượng phóng xạ.
  • Phơi nhiễm phóng xạ: Nhấn mạnh vào hành động hoặc quá trình tiếp xúc với nguồn phóng xạ, có thể dẫn đến nhiễm xạ.
  • Chiếu xạ: (Động từ) Chỉ hành động chủ động dùng tia phóng xạ chiếu vào một đối tượng ( dụ: để điều trị ung thư hoặc khử trùng), khác với nhiễm xạ thường mang nghĩa thụ động hại.
Từ đồng nghĩa
  • Bị nhiễm chất phóng xạ: Cụm từ giải thích nghĩa hơn.
  • Bị chiếu xạ (với nghĩa thụ động, hại): Trong một số ngữ cảnh kỹ thuật.
Các cụm từ liên quan
  • Nhiễm xạ nghề nghiệp: Chỉ tình trạng nhiễm xạ xảy ra do tiếp xúc với nguồn phóng xạ trong môi trường làm việc.

    • Các kỹ sư hạt nhân được theo dõi sức khỏe định kỳ để phòng ngừa nhiễm xạ nghề nghiệp.
  • Khử nhiễm xạ: Quá trình làm sạch, loại bỏ chất phóng xạ khỏi bề mặt hoặc môi trường để ngăn ngừa nhiễm xạ.

    • Công tác khử nhiễm xạ khu vực sự cố đang được tiến hành khẩn cấp.
Thành ngữ/Thuật ngữ chuyên môn liên quan
  • Hội chứng nhiễm xạ cấp tính: Một tập hợp các triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện khi cơ thể bị nhiễm xạ với liều lượng rất cao trong thời gian ngắn.
  • Ô nhiễm phóng xạ: Thuật ngữ rộng hơn, chỉ việc môi trường bị phát tán chất phóng xạ, nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ nhiễm xạ cho con người sinh vật.
  1. Bị những tia phóng xạ thấm vào cơ thể.